Liên kết




Giới thiệu về Trường

TIỂU SỬ ÔNG ĐINH BỘ LĨNH

TIỂU SỬ ĐINH BỘ LĨNH             Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924 ở làng Đại Hữu – Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình . Ông mất năm 979 tại kinh thành Hoa Lư.      Sớm bộc lộ tài năng quân sự từ thuở nhỏ, được bạn bè nể vì,làng...

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 1


Hôm nayHôm nay : 3

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 5587

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 241202

Liên kết Website

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức - Sự kiện

DỰ THẢO KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2012-2013

Thứ ba - 28/08/2012 15:23
DỰ THẢO KẾ HOẠCH  THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2012-2013

DỰ THẢO KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2012-2013

DỰ THẢO KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2012-2013 (Đề nghị các thầy cô đóng góp ý kiến vào bảng dự thảo trên. vui lòng gửi ý kiến qua mail :htdbl@yahoo.com,vn)
Căn cứ Chỉ thị số 2737/CT-BGDĐT ngày 27/7/2012 của Bộ trưởng BGDĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012-2013;
     Căn cứ Quyết định số số 2310/QĐ-UBND ngày 17/7/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam về Kế hoạch thời gian năm học 2012-2013 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
      Căn cứ Công văn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT và Phòng Giáo dục và Đào tạo Núi Thành về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2012-2013 đối với Giáo dục tiểu học.
     Căn cứ NQ của Hội đồng giáo dục cấp xã đại hội ngày 20 tháng 9 năm 2011 của HĐGD xã Tam Mỹ Đông, NQ đại hội chi bộ nhiệm kỳ 2012-2015 của chi bộ và tình hình thực tiễn của nhà trường . Trường Tiểu học Đinh Bộ Lĩnh  đề ra kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2012-2013   như sau:
 
 PHẦN I :       ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG.
 
     A/ PHÁT TRIỂN SỐ LƯỢNG:
        1/ CB-GV-NV : Tổng  số: CBCC: 34 . Nữ: 25 
            Gồm: BGH: 02; TPT: 01; NV: 04 ; GV: 27 (tỉ lệ : 1,35  (kể cả GV dạy môn tự  chọn (2GV)  ;  Đoàn viên CĐ: 33;  Chi bộ Đảng độc lập gồm:  15 đảng viên ( 4 dự bị)
            Trình độ sư phạm: ĐHSP : 7  ; CĐSP :  25   ;  THSP 1 ,TC : 2  .
         2/ Học sinh:
Khối Số lớp Số HS/Nữ Lưu ban BQSố HS/lớp
Một  4 95 3 23,75
Hai  4 84 0 21,00
Ba  4 101 0 25,25
Bốn  4 102 0 25,50
Năm  4 92 0 23,00
Cộng 20 474 02 24,0
          -So sánh năm 2012-2013  với  đầu năm học 11-12 (499 )  giảm : 25em .
          -Lưu ban 3 em (lớp1) ; Khuyết tật 5 em (Lớp 1: 01em; Lớp 2: 0em ;Lớp 3: 2 em ; Lớp 4 : 2em ; Lớp 5: 0em).
      B/ THUẬN LỢI- KHÓ KHĂN:
         1/ Thuận lợi:
           -Trường được sự quan tâm của Đảng, chính quyền các cấp, của các ban ngành, đoàn thể xã hội địa phương, của Hội cha mẹ học sinh và của ngành cấp trên.
           -Đội ngũ CBGV tương đối địa phương hoá, ổn định, nhiệt tình, có năng lực giảng dạy và giàu kinh nghiệm.
            -Trường có nhiều thành tích trong nhiều năm liền về phong trào học sinh giỏi và các phong trào mũi nhọn khác.
            -Nhà trường được nhà nước quan tâm từng bước xây dựng CSVC theo tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia .
           2/ Khó khăn:
             -Điều kiện kinh tế nhân dân có nhiều khó khăn, ảnh hưởng không nhỏ đến việc tham gia các hoạt động nhà trường. Nhiều HS Khuyết tật  cách xa trường, nên việc bố trí HSKT đi lại gặp nhiều khó khăn.
            -HS còn nhỏ nên việc vệ sinh cá nhân, bảo vệ môi trường xung quanh đạt hiệu quả  chưa cao.
            -Một số em thiếu chuyên cần trong học tập, một số cha mẹ HS chưa quan tâm đến học tập con em .
            -Phòng học và phòng chức năng còn thiếu so với nhu cầu thực tế , ảnh hưởng lớn công tác nâng cao chất lượng và phát triển trường lớp, cơ sở 1 chưa có tường rào cổng ngõ, sân trường CS1 & 3chưa bê tông, chưa có cống thoát nước, sân trường CS1 thường bị ngập nước vào mừa mưa lũ.
  C/ TÓM TẮT THÀNH TÍCH NĂM QUA:
           -Nhà trường phát huy được sức mạnh tập thể, cùng với sự tận tuỵ, nhiệt tình, tâm huyết của CBCC toàn trường; sự nổ lực rèn luyện của học sinh; sự quan tâm có hiệu quả của chính quyền và ngành cấp trên, của địa phương, PHHS; Trường TH Đinh Bộ Lĩnh đã hoàn thành được nhiệm vụ năm học 2011-2012 , cụ thể:
          -Về công tác Tuyển sinh lớp 1 đạt 100 %;  cuối năm lưu ban 0,6 % .
          -Đạt chuẩn PCGD TH ĐĐT-CMC  ở  địa bàn Tam Mỹ Đông .
          -Về học tập HS: Có 99,2 % HS được lên lớp thẳng, Loại Giỏi đạt 41,3%; Khá đạt : 44.7%. TBình : 13,2% yếu : 0,8%.  Hạnh kiểm : 100%   HS hoàn thành nhiệm vụ . 
          -Công nhận HTCTTH 117em đạt 100% .
          -Đạt 19 giải  HSG cấp huyện các môn học văn hoá, thể thao, tin học, ngoại ngữ .
          -CBGV đã đạt được 15 SKKN cấp huyện ( mới) (trong đó có 3 SK loại A gửi dự thi cấp tỉnh), 11 SKKN được bảo lưu .
         -Liên Đội : Đạt Liên đội xuất  sắc.
         -Công đoàn có nhiều hoạt động thiết thực và phong phú, chăm lo cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ; ban nữ công hoạt động tốt. Đạt CĐ VMXS, được UBND huyện khen. 
         -Trường đạt DH: Tập thể  Tiên tiến được hội đồng thi đua ngành đề nghị UBND huyện khen – Về CBGV : 01 CBGV được đề nghị CSTĐ cấp tỉnh, 01 CBGV được đề nghị UBND huyện khen . Được UBND huyện công nhận: 11CBGV đạt CSTĐ cấp CS, 14 CBGVNV đạt LĐTT.
          -Chi bộ đạt chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu năm 2011.
 
PHẦN II :       NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2012-2013.

     

                                            A. NHIỆM VỤ CHUNG.

1.Tiếp tục đẩy mạnh việc ”học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; đẩy mạnh cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học TT, học sinh tích cực".
2.Tập trung chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; điều chỉnh nội dung dạy học và đánh giá, xếp loại phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; đổi mới phương pháp dạy học; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới đối với học sinh lớp 3; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; đẩy mạnh xây dựng cơ sở vật chất trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
3.Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí chỉ đạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.
 
                                   B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
            I. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
         1. Thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, củng cố kết quả cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, tiếp tục thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".
-Thực hiện nội dung giáo dục "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" trong các môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học.
-Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.
-Tiếp tục triển khai các biện pháp giảm tỉ lệ học sinh yếu, học sinh bỏ học, bàn giao chất lượng giáo dục từ lớp dưới lên lớp trên, không để học sinh ngồi sai lớp; tổ chức nhiều hoạt động nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu ở các khối lớp.
        2.Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40 ngày 22/7/2008 và Kế hoạch số 307 ngày 22/7/2008 của Bộ trưởng BGDĐT phát động và triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, cần chú trọng các hoạt động:
-Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng trong giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh.
           -Đẩy mạnh phong trào xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, đủ nhà vệ sinh sạch sẽ cho học sinh và giáo viên. Thường xuyên tổ chức lao động vệ sinh môi trường, giáo dục các em biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, trường lớp và bảo vệ môi trường . Giáo dụốphcj sinh hạn chế tối đa ăn quà vặt, vứt giấy rác bừa bãi trên sân trường và trong lớp học, làm tốt công tác bảo quản và giữ gìn nhà vệ sinh tập thể .
           -Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn hoá, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn để học sinh chủ động tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
-Tổ chức Lễ khai giảng năm học mới (với cả phần lễ và phần hội) gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới.
-GVCN lớp 1 tổ chức "Tuần làm quen" đầu năm học mới đối với lớp 1 nhằm giúp học sinh thích nghi với môi trường học tập mới và cảm thấy vui thích khi được đi học.
-Tổ chức Lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường, tổ chức trao giấy chứng nhận của Hiệu trưởng cho HS hoàn thành chương trình tiểu học.
      II. Thực hiện kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian năm học:
          1.Thực hiện kế hoạch giáo dục:  
-Tiếp tục thực hiện Chương trình GDPT ban hành kèm theo Quyết định số 16 ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng BGDĐT.
-Kế hoạch dạy học và giáo dục đối với lớp 1 buổi/ngày: thời lượng tối đa 5 tiết/buổi, tối thiểu 5 buổi/tuần.
-Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (4 tiết/tháng) thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công/Kĩ thuật, phù hợp điều kiện thực tế địa phương và nhà trường (truyền thống văn hoá, nghề nghiệp địa phương; năng lực giáo viên và thiết bị dạy học của nhà trường).
2/ Kế hoạch dạy học và giáo dục đối với  lớp 2 buổi/ ngày: thời lượng tối đa 7 tiết/ngày. Hiệu trưởng sẽ chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu:
+Về nội dung: Nhà trường chủ động bố trí thời gian và nội dung hợp lí đối với các hoạt động dạy học và giáo dục để thực hiện chương trình và sách quy định cho mỗi lớp; chủ yếu : thực hành vận dụng kiến thức đã học và tổ chức học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương; học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập, hoặc bồi dưỡng học sinh năng khiếu; dạy học các môn học tự chọn; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá…
Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày nhằm tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Hoạt động ngoại khoá, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ…được tổ chức một cách linh hoạt theo khả năng và nhu cầu của học sinh.
Giáo viên lựa chọn nội dung, bố trí thời gian hợp lý hướng dẫn học sinh hoàn thành nội dung học tập trong giờ học trên lớp, sử dụng có hiệu quả các tài liệu bổ trợ, không giao bài tập về nhà cho học sinh.Việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày giáo viên cần lưu ý tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt, Toán, đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học khác.
+Động viên phụ huynh đầu tư  để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh trong việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.(Hiệu trưởng lập kế hoạch và dự trù kinh phí dạy 2 buổi/ ngày thông qua hội nghị hội cha mẹ đầu năm, được hội nghị phụ huynh thống nhất, lãnh đạo PGD&ĐT phê duyệt trước khi tổ chức dạy 2 buổi/ ngày).
    3. Kế hoạch thời gian năm học:
          Thực hiện theo Quyết định số 2310 ngày 17/7/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam về Kế hoạch thời gian năm học 2012-2013 , cụ thể đối với Giáo dục tiểu học như sau:
+Học kì I: Bắt đầu ngày 20/8/2012, kết thúc vào ngày 04/01/2013 (trong đó có 18 tuần thực học, thời gian còn lại dành cho các hoạt động khác).
+Học kì II: Bắt đầu ngày 07/01/2013 đến ngày 25/5/2013 (rong đó có 17 tuần thực học, 2 tuần nghỉ Tết, thời gian còn lại dành cho các hoạt động khác).
     III. Thực hiện Chương trình, sách, thiết bị dạy học
1. Chương trình:
  1.1.Thực hiện Chương trình GDPT theo Quyết định số 16 ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng BGD-ĐT; Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học;  Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH ngày 10/9/2009 về việc Hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật ở tiểu học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 0/9/2011 về Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT.
             1.2.Theo hướng dẫn của Bộ, thực hiện điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng HS và điều kiện dạy học của địa phương. Tiếp tục đổi mới kiểm tra, đánh giá các môn Đạo đức, Thủ công, Mĩ thuật, Âm nhạc theo hướng thiết thực, gọn nhẹ.
Việc tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS ...) vào các môn học và hoạt động giáo dục cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giáo viên.
    Tiếp tục thực hiện tổ chức dạy học môn Tin học ở các lớp 3,4,5.
1.3.Tổ chức triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” theo Quyết định số 1400 ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Trên cơ sở phù hợp điều kiện thực tế  nhà trường và học sinh tổ chức dạy học theo chương trình tự chọn 2 tiết/tuần cho HS lớp 3 và các lớp 4,5.
2. Sách :
 - Sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh:
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
1. T.Việt 1 (t 1)
2. T.Việt 1 (t 2)
3. Vở T.viết 1(t1)
4. Vở T.viết 1(t2)
5. Toán 1
6. TN-XH 1    
1. T.Việt 2 (t 1)
2. T.Việt 2 (t 2)
3. Vở T.viết 2(t1)
4. Vở T.viết 2(t2)
5. Toán 2
6. TN-XH 2    
1. T.Việt 3 (t 1)
2. T.Việt 3 (t 2)
3. Vở T.viết 3(t1)
4. Vở T.viết 3(t2)
5. Toán 3
6. TN-XH  3  
1. T.Việt 4 (t 1)
2. T.Việt4 (t 2)
3. Toán 4
4. Đạo đức 4
5. Khoa học 4
6. Lsử - Địa lí 4
7. Âm nhạc 4
8. Mĩ thuật 4
9. Kĩ thuật 4
1. T.Việt 5 (t 1)
2. T.Việt5(t 2)
3. Toán 5
4. Đạo đức 5
5. Khoa học 5
6. Lsử - Địa lí 5
7. Âm nhạc 5
8. Mĩ thuật 5
9. Kĩ thuật 5
           - Đối với môn tiếng Anh, Tin học  nhà trường hướng dẫn  học sinh  học  sách:
               + Môn tiếng Anh: Đối với với lớp 3 dạy học Chương trình Sách Tiếng Anh 3 mới  của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Đối với lớp 4,5 : Sách Let's Learn English của Nhà XB Giáo dục Việt Nam  . 
   + Môn Tin học: sử dụng các cuốn "Cùng học Tin học" quyển 1, quyển 2, quyển 3) của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
-Giáo viên cần hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường.
 -Nhà trường huy động các nguồn kinh phí để thực hiện việc cấp sách giáo khoa cho học sinh nghèo, đặc biệt khó khăn, con thương binh; nhà trường xây dựng tủ sách dùng chung; xây dựng tủ sách lưu động ở các cơ sở lẽ,  bảo đảm 100% học sinh khi bước vào năm học mới tất cả đều có sách giáo khoa để học tập.
-Nhà trường từng bước áp dụng hoạt động mô hình“thư viện xanh”,“thư viện thân thiện”…để phát huy hiệu quả chức năng thư viện.
3. Thiết bị dạy học:
-Đầu năm học nhà trường tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành (Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009), đồng thời quản lí tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học.
-Các tổ chuyên môn tổ chức khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các TBDH hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, phần mềm dạy học Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và Xã hội.
-Đối với bàn ghế đang sử dụng nhà trường có kế hoạch từng bước thay thế, sửa chữa, sắp xếp để đáp ứng các tiêu chuẩn quy định của Thông tư Liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y Tế về Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học.
-Tham mưu cấp trên tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho viên chức làm công tác TBDH, tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ  cấp trường và tham gia dự thi cấp huyện.
     IV. Dạy học đối với học sinh khó khăn, khuyết tật
          Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật, triển khai hiệu quả chính sách về người khuyết tật được thể hiện qua Quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT Quy định về giáo dục hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật; Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT Quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và đặc biệt là Luật Người khuyết tật, các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục khuyết tật năm 2011 và Công văn số 586/SGD&ĐT ngày 04/4//2011 của Sở GD&ĐT về hướng dẫn thực hiện Giáo dục hoà nhập học sinh khuyết tật ở trường phổ thông.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       
-Tạo điều kiện để trẻ khó khăn, khuyết tật được học tập bình đẳng trong nhà trường, được giáo dục các kĩ năng sống, học văn hóa sinh hoạt vui chơi để hòa nhập cộng đồng. Giáo dục trẻ khuyết tật phải phù hợp từng đối tượng,Giáo viên chủ động điều chỉnh linh hoạt về tổ chức dạy học, chương trình, phương pháp dạy học, đánh giá, xếp loại đối với trẻ khó khăn và khuyết tật; quan tâm đúng mức đối với trẻ khuyết tật, trẻ em thiệt thòi.        
Nhà trường phối hợp các ban, ngành địa phương huy động các nguồn lực trong cộng đồng hỗ trợ giáo dục hòa nhập trẻ có hoàn cảnh khó khăn , khuyết tật đạt hiệu quả.             V. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường chuẩn quốc gia
      1.Củng cố, nâng cao chất lượng PCGDTH-CMC, PCGDTH ĐĐT.
            Thực hiện theo Công văn số 1862/SGDĐT-GDTH ngày 27/7/2011 của Sở GD&ĐT, nhà trường cần quan tâm:
-Thực hiện kế hoạch PCGDTHĐĐT 5 năm (2011-2015) và kế hoạch năm học 2012-2013; củng cố bền vững chất lượng PCGDTH ĐĐT.
-Điều chỉnh mạng lưới lớp học phù hợp với điều kiện và đặc điểm từng cơ sở đảm bảo việc học tập của học sinh được thuận lợi, công tác quản lí đạt hiệu quả. Tiếp tục củng cố đội ngũ giáo viên đủ số lượng, cơ cấu và chất lượng; tham mưu các cấp xây dựng  cơ sở vật chất đủ phòng học, các phòng chức năng và thiết bị dạy học nhằm củng cố và nâng cao chất lượng PCGDTH ĐĐT một cách bền vững đúng theo tinh thần Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04/12/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
-Tiếp tục duy trì  chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi Mức độ 1, phấn đấu tích cực nhằm đạt chuẩn PCGDTHĐĐT Mức độ 2 theo kế hoạch đề ra trong năm tới.
-Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lí số liệu về PCGDTH. Đảm bảo thực hiện các loại hồ sơ, sổ sách; quy trình kiểm tra, công nhận kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng theo quy định.
2. Xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia.
         -Căn cứ Thông tư số 67/2011/TT-BGDĐT ngày 30/12/2011 ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học và theo Quyết định số 32/2005/QĐ BGD-ĐT về tiêu chuẩn trường TH đạt chuẩn quốc gia, nhà trường tổ chức tự đánh giá việc xây dựng trường chuẩn QG của đơn vị mình. Lập kế hoạch và tham mưu với các cấp quản lý và chính quyền địa phương để phấn đấu đạt các hạng mục trường chuẩn quốc gia ở mức độ 1 vào năm 2014. Duy trì tốt các tiêu chí 1,2,4,5 đã đạt và phấn đấu từng bước xây dựng cơ sở vật chất để đạt tiêu chuẩn 3 của trường chuẩn cho năm tới.
      VI. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục
          1. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng.
            -Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ CBQL, GV về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo cấp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lí việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng nói riêng. Đặc biệt quan tâm tự bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn HT, Chuẩn nghề nghiệp GVTH; bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới PPDH. Triển khai công tác bồi dưỡng GV theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên GVTH (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012). Hằng tháng các tổ chuyên môn tổ chức cho GV trong tổ tự học chương trình BDTX theo chuyên đề đã đăng ký. Hiệu trưởng sẽ kiểm tra kết quả BDTX của GV theo kế hoạch định kỳ trong năm học.
            -Tổ chức dự giờ thăm lớp thường xuyên, đối với tổ trưởng chuyên môn 12tiết / HK, đối với GV 9 tiết/ HK. GV tập sự 1tiết/ tuần.
           2. Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình và đổi mới phương pháp dạy học.
  -Chỉ đạo thực hiện dạy học phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình các môn học.
  -Thực hiện đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực bằng những việc làm cụ thể: thiết kế bài học, sử dụng thiết bị; chọn hình thức dạy học phù hợp với nội dung và đặc trưng từng môn học; tạo không gian môi trường lớp học; tổ chức các hoạt động học tập trên lớp phát huy tính tích cực, chủ động của các đối tượng học sinh.
  -Khuyến khích giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả.
  -Hằng tháng các tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên đề về việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học mỗi tháng 1lần/ chuyên đề và sinh hoạt chuyên môn cấp 1lần/ tháng trên tất cả các môn học, chú ý nâng cao chất lượng dạy học các môn học tự chọn và môn chuyên .
            3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh.
 -Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT qui định về đánh giá, xếp loại HS tiểu học và Công văn số 717/BGDĐT-GDTH về hướng dẫn thực hiện một số nội dung Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT.
-Nhà trường sẽ tổ chức công tác truyền thông để CB,GV và cha mẹ HS nắm vững được nội dung, quan điểm Giáo dục tiểu học, quan điểm đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục học sinh tiểu học nhằm tạo sự đồng thuận trong quá trình thực hiện.
           -Nhà trường tổ chức việc ra đề kiểm tra giữa kỳ các môn học theo chỉ đạo của ngành ; tổ chức kiểm tra định kì nghiêm túc, phản ánh thực chất chất lượng học tập của từng HS.
4. Thực hiện và bàn giao chất lượng học tập của học sinh lớp dưới lên lớp trên .
-Nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của giáo viên và đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường, Hiệu trưởng tổ chức cho các tổ chuyên môn và GV việc bàn giao chất lượng lượng học sinh lớp dưới cho lớp trên, có lưu giữ hồ sơ để theo dõi chỉ đạo; phối hợp với trường trung học cơ sở (THCS) bàn giao chất lượng học sinh hoàn thành chương trình TH cho trường THCS.
-Phối hợp với gia đình, các cơ quan chức năng, các đoàn thể xã hội ở địa phương có biện pháp giúp đỡ học sinh yếu, học sinh có hoàn cảnh khó khăn học tập đạt kết quả, không để các em  bỏ học vì hoàn cảnh khó khăn hoặc học yếu, bằng cách tổ chức dạy phụ đạo hằng tuần cho đối tượng HS yếu.
VII. Tăng cường công tác chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra
      1.Thực hiện tốt công tác lập kế hoạch và kế hoạch hóa công tác quản lí, tập trung đối với những nhiệm vụ trọng tâm của năm học. Cụ thể hóa kế hoạch thành chương trình hành động của từng nội dung, từng học kì, từng tháng, tuần. Kế hoạch năm học cần cụ thể, khả thi và được cấp thẩm quyền phê duyệt. Chỉ đạo tốt các tổ chuyên môn và các bộ phận thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm đề ra hàng tháng , hàng tuần.
         2.Đầu năm học Hiệu trưởng sẽ xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kì và thường xuyên theo quy định .Thanh tra toàn diện GV ít nhất đạt 1/5 GV, còn lại thanh tra chuyên đề . Nội dung kiểm tra Hiệu trưởng tập trung đối với việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của năm học; thực hiện Điều lệ trường tiểu học, các qui định về đánh giá, xếp loại giáo viên; thực hiện qui chế chuyên môn trong các hoạt động dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục học sinh, Hiệu trưởng tiếp tục kiểm tra việc mượn và sử dụng hiệu quả ĐDDH trang thiết bị dạy học đối với từng giáo viên.
        3.Thực hiện quyền chủ động của nhà trường trong việc xây dựng, tổ chức các hoạt động giáo dục, trọng tâm là thực hiện chương trình, điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đối tượng HS; tăng cường vai trò của Hiệu trưởng trong tổ chức dạy học và quản lí nhà trường; thực hiện “3 công khai” và “4 kiểm tra” theo nội dung hướng dẫn về đổi mới cơ chế tài chính GD-ĐT tại Chỉ thị 47/2008/ngày 13/8/2008 của Bộ GD&ĐT.
        4.Thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác các báo cáo thường xuyên và định kì về Phòng GD&ĐT theo quy định (Báo cáo đầu năm: 06/9/2012; cuối học kì I: 05/01/2013; cuối năm: 25/5/2013). Bảo đảm thực hiện tốt Kênh điều hành tác nghiệp.
          5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và dạy học.
      -Hiệu trưởng thường xuyên tổ chức bồi dưỡng kĩ năng sử dụng vi tính cho CBQL,GV,NV nhà trường. Lấy giáo viên tin học làm nòng cốt trong việc bồi dưỡng và ứng dụng CNTT.
      -Nhà  trường tiếp tục đầu tư  trang bị phòng máy vi tính, thiết bị công nghệ thông tin  để phục vụ công tác quản lí và dạy học.  Khuyến khích sử dụng phần mềm quản lí học sinh, quản lí đội ngũ, quản lí thư viện… Sử dụng tốt trang web edu.vn của nhà trường hoạt động có hiệu quả để ứng dụng CNTT trong quản lí và dạy học, khuyến khích GV soạn giáo án trên máy vi tính; sưu tầm, tuyển chọn, tập hợp các tư liệu dạy học điện tử theo các môn học và theo chủ đề (phần mềm hỗ trợ dạy học; tranh ảnh minh hoạ các môn học,...) thành kho tư liệu dùng chung.
     -Gởi công văn đi, đến giữa Phòng GD&ĐT và Trường qua kênh điều hành mạng internet của PGD&ĐT. Văn bản gởi qua mạng phải có số, họ và tên người kí.
      -Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và dạy học cần được thực hiện tích cực, có kế hoạch cụ thể, từng bước theo điều kiện của nhà trường, không chạy theo hình thức, gây lãng phí, không hiệu quả. Mỗi học kỳ mỗi GV phải đăng ký dạy bài giảng điện tử ít nhất 1 tiết / GV . Tất cả các tiết dạy thao giảng minh hoạ chuyên đề trong sinh hoạt chuyên môn tổ, chuyên môn cấp đều dạy bằng bài giảng điện tử ,các báo cáo chuyên đề từ tổ đến trường sử dụng đèn chiếu Projector.
VIII. Về công tác tu sửa, xây dựng cơ sở vật chất – mua sắm trang thiết bị, bảo vệ an ninh môi trường lớp học :
1/Về sửa chữa và xây dựng CSVC :
   -Tham mưu cấp trên phân bổ kinh phí đầu tư CSVC để từng bước xây dựng phòng học, các phòng chức năng ở cơ sở chính  .
        -Sửa chữa nâng cấp tường rào cổng ngõ cơ sở 1 ( thôn Trà Tây ).  
        -Nâng cấp  sân trường, đường đi nội bộ, sân bê tông ở cơ sở 1 .
        -Sửa chữa hệ thống điện, nước, nhà vệ sinh các công trình khác phục vụ dạy học .
        -Quét vôi 8 phòng học ở CS1&2.
        -Trồng cây xanh, cây bóng mát các cơ sở .
      2/ Về mua sắm :
         -Mua thêm 6 bộ máy vi tính trang bị  phòng Tin học và các phòng làm việc công đoàn, thư viện .
         -Mua 1 cây đàn Organ -Yamaha loại tốt phục vụ dạy học và hoạt động tập thể .
         -Mua trang thiết bị ĐDDH cho các khối lớp như bản đồ, tranh ảnh ...
         -Mua sắm 60 bộ bàn ghế mới theo tiêu chuẩn Thông tư Liên tịch số 26/2011 ở CS 1&2 cho HS lớp 1và 2.
      3/ Về công tác quản lý và bảo vệ tài sản nhà trường :
         -Tổ chức kiểm tra, kiểm kê tài sản theo định kỳ mỗi năm 2 lần vào đầu  tháng  6 và cuối năm trong năm  .
         -Nhà trường có kế hoạch về việc bảo vệ cơ sở vật chất, an ninh trong nhà trường, cụ thể hiệp đồng nhân viên bảo vệ tài sản nhà trường 24/24 h. Nhân viên có kế hoạch bảo vệ tài sản và an ninh trong  khu viên nhà trường, không để người lạ mặt vào trong sân trường và lớp học.Luôn đề phòng kẻ gian lấy cắp tài sản của học sinh và nhà trường.
         -Bảo quản tốt và sử dụng có hiệu quả trang thiết bị máy móc  trong dạy và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường.    
         -Nhà trường chủ động phối hợp với công an xã, đội dân phòng và ban nhân dân các thôn tổ chức bảo vệ tài sản và an ninh ở các cơ sở, nhất là cơ sở thôn Trà Tây và Đa Phú 2. Giữ vững an ninh chính trị ở các điểm trường, tạo môi trường lành mạnh an toàn để thầy cô giáo và học sinh giảng dạy và học tập.
       IX. Một số hoạt động khác.
           1. Tổ chức tốt các kỳ thi:
    -Tổ chức cho GV thi viết chữ đẹp cấp trường và chọn GV dự thi cấp huyện.
    -Thi giáo viên dạy giỏi cấp trường: Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, theo Thông tư số 21 ngày 20/7/2010 của Bộ GD-ĐT  và chọn GVG tham gia dự thi cấp huyện.
    -Tổ chức thi đồ dùng dạy học tự làm cấp trường, chọn các sản phẩm đạt chất lượng cao tham gia dự thi cấp huyện.
2.Tổ chức các hoạt động phát triển năng lực HS về các lĩnh vực giáo dục: Hội thi Vở sạch-Chữ đẹp, Kể chuyện, Mỹ thuật; liên hoan tiếng hát dân ca, festival khám phá khoa học, giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Olympic Tin học, Tiếng Anh, Toán, Tiếng Việt cấp trường và tổ chức bồi dưỡng dự thi cấp huyện phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của HS tiểu học.
3.Phối hợp với Ban chấp hành công đoàn tổ chức và vận động toàn thể CBGVNV tham gia viết SKKN dự thi cấp huyện, tỉnh . Đồng thời vận động CBCC tham gia đầy đủ các cuộc thi tìm hiểu kiến thức khoa học, lịch sử và pháp luật ...do ngành và đoàn thể các cấp tổ chức .
    4. Tổ chức tốt các hoạt động Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh .Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, nhi đồng Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường. Ban HĐGDNGLL phối hợp cùng Liên đội  tổ chức 1 đêm văn nghệ chào mừng kỉ niệm 82 năm ngày thành lập đoàn thanh niên CSHCM (26/3). Tổ chức ngoại khóa các ngày lễ lớn như 20/10; 20/11; 22/12; 8/3; 26/3. TPT đội có kế hoạch hằng tháng ,tuần chỉ đạo kịp thời cho các Sao và chi đội hoạt động theo quy củ, có tính thống nhất toàn Liên đội. TPT Đội có kế hoạch cụ thể tổ chức kiểm tra  các chi đội, các Sao hằng tháng . Tổ chức kiểm tra và bầu chọn anh chị phụ trách giỏi để khen thưởng vào dịp 20/11 hằng năm .
5.Xây dựng và tổ chức các sân chơi vận động ngoài trời, trong đó có các loại đồ chơi, thiết bị vận động phù hợp với học sinh tiểu học. Tổ chức tốt hội khoẻ Phù Đổng cấp trường, tuyển chọn vận động viên các môn cờ vua, cầu lông, bóng đá... tổ chức bồi dưỡng dự thi cấp huyện đạt hiệu quả cao.
           6.Phối hợp tốt với hội cha mẹ học sinh tổ chức giáo dục toàn diện học sinh, vận động cha mẹ học sinh có con em trong độ tuổi đi học ra lớp đạt 100%. Tổ chức nghiêm túc và hiệu quả ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, huy động 100% số trẻ em 6 tuổi và trong độ tuổi ra lớp học.         
7.Tích cực tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các đoàn thể ban ngành ở địa phương đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, tạo điều kiện thuận lợi để phối hợp  chăm lo giáo dục toàn diện học sinh.
           8.Phối hợp trạm y tế xã tổ chức khám chữa bệnh thường kỳ cho học sinh và tổ chức  báo cáo các chuyên đề về việc chăm sóc sức khoẻ răng, miệng; phòng chống các bệnh về mắt và  bệnh lây nhiễm đối với học sinh. Liên đội tổ chức xây dựng vuờn thuốc nam giáo dục học sinh biết sử dụng cây thuốc nam trong phòng chữa bệnh .
           C. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU  ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM HỌC.
                  1/Tuyển sinh lớp1 đúng độ tuổi đạt 100%.
                  2/Duy trì số lượng đạt 100%.
                  3/Học sinh lên lớp thẳng : 99 %. ( năm qua đạt 99,2%)
                  4/Học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình đạt TL 100%.
                  5/Học sinh đạt giải HSG cấp huyện : 15 giải ( năm qua đạt 19 giải.)
                  6/SKKN đạt cấp huyện 15 SK (mới)( năm qua đạt 15 SK mới) .
                  7/Giáo viên đạt GVG cấp huyện : 12 GV .(năm qua đạt 9 GVG huyện)
                  8/Chi bộ đạt chi bộ TSVM .
                  9/Danh hiệu thi đua tập thể nhà trường : Tập thể Lao động tiên tiến. Sở GD-ĐT tặng giấy khen.(năm qua UBND huyện tặng giấy khen)
                  10/Danh hiệu thi đua công đoàn: Công đoàn VMXS. LĐLĐ tỉnh khen.(năm qua UBND huyện tặng giấy khen)
                  11/Trường học VH, UBND huyện công nhận : Đơn vị có ĐS VH tốt.
                  12/Liên đội   :   Liên đội xuất sắc .
                  13/Danh hiệu CSTĐ cấp Tỉnh : 01. (năm qua được đề nghịcông nhận 01)
                  14/Danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở  : 13.(năm qua được công nhận 11CBGV)
                  15/Danh hiệu LĐTT 40% tổng số CBGVNV trong nhà trường(năm qua được công nhận 40%).
     D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
             Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2012-2013 của trường TH Đinh bộ Lĩnh, đề nghị các tổ chuyên môn, tổ công đoàn, các bộ phận và CBGVNV tổ chức xây dựng kế hoạch, cụ thể hoá nội dung, biện pháp ở mỗi tổ, mỗi cá nhân  CBGVNV toàn trường để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ năm học 2012- 2013.
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG  
-PGD&ĐT (để báo cáo);                                       
-Đảng uỷ , UBND xã  (để báo cáo);
-Chi bộ ( để lãnh đạo)
-Các tổ chuyên môn( để thực hiện).
-BCHCĐ ( để phối hợp)            .
-Ban T.Tra ND ( Để giám sát).                                 
-Lưu: VT        
                         
 
 
 
                         Lê Văn Luận
Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 4 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Thư viện ảnh


HỆ THỐNG ĐIỀU HÀNH CÔNG VIỆC



 

Thăm dò ý kiến

Bạn thấy website Trường Tiểu học Đinh Bộ Lĩnh thế nào

Rất đẹp.

Đẹp.

Bình thường

Thành viên đăng nhập